bê tông sỏi nhẹ

Lời giới thiệu: MSTower là một phần mềm của hãng Bentley Systems, chuyên phục vụ việc thiết kế tháp thép. Phần mềm này đã được tin dùng bởi các trung tâm thiết kế hàng đầu trong ngành truyền thông tại Vietnam như của TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI (VIETTEL GROUP) hay CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VCS…Vinh dự được Bentley lựa chọn làm đối tác triển khai các dự án MStower tại Vietnam từ 2016, sau đây MICAD xin trân trọng giới thiệu một bài thực hành thiết kế tháp dạng Guyed Tower.

Dựng mô hình Guyed Tower

Bài này hướng dẫn cách dựng mô hình tháp dạng guyed Tower trong phần mềm MStower.

Sau khi hoàn thành bài học này, bạn sẽ có khả năng:

  •  Tạo tập tin dữ liệu Tower/Mast Data File
  •  Định nghĩa tiết diện thép và  dữ liệu dây cáp chằng
  •  Tạo biên dạng hình họcPhần 1: Tạo tập tin mới trong MStower:.

 Phần 1: Tạo tập tin mới trong MStower:

  1. Khởi chạy MStower bằng cách nhấp đúp vào biểu tượng của nó trên màn hình desktop.
  2. Trong hộp thoại MStower License Configuration , chọn hộp kiểm Design Code US và nhấn Close.
  3. Trong thanh trình đơn, nhấn File > New.
  4. Trong hộp thoại Job File Folder , nhấn OK.
  5. Trong hộp thoại Job Name , nhập các thông tin sau:

 Job Name: Guyed Tower

Sau đó, nhấn OK.

6.Giữ mô hình này mở cho bài tập tiếp theo.

Phần 2: Tạo tập tin dữ liệu tháp Tower/Mast Data (.td )

Trong bài tập này, bạn sẽ tìm hiểu cách tạo tập tin dữ liệu Tower/Mast (.td).  Tập tin dữ liệu tháp sẽ chứa các khối dữ liệu để mô tả hình dạng tháp bao gồm biên dạng, mố trụ , dây cáp chằng,  vật liệu và bu-lông. 
Tiếp tục với mô hình từ phần bài tập trước.

  1. Trên thanh công cụ, nhấn Tower > Build Tower > Make Tower Data File > Tower/Mast Data.
  2. Trong hộp thoại MStower , nhấn OK.
  3. Trong hộp thoại Geometry Parameter , nhập các thông tin sau:
  • Units: Metric
  • Number of Faces: 4
  • Number of Panels: 10
  • Base Width: 0.7 meters
  • Base Level: 0 meters

Cung cấp Skeleton Blocks (khối sơ đồ) cho:

  • User Define Panels (UDP): (chọn)
  • Sections: (chọn)
  • Material: (chọn)
  • Guys: (chọn)
  • Supports: (chọn)
  • Bolt Data: (chọn)

Sau đó, nhấn OK.

4.Giữ hộp thoại Panel: 1 mở cho bài tập tiếp theo.

Phần 3: Nhập thông tin cho Panel

Trong phần bài tập này, bạn sẽ tìm hiểu cách nhập thông tin cho Panel cho mỗi mức của tháp. (các panel được mô tả theo thứ tự, từ trên đỉnh tháp xuống.)

Lưu ý: Trong bài tập này, chúng tôi sẽ chỉ định Standard Panels ở mỗi cấp. Standard Panels đã được  đưa vào chương trình  MStower để hỗ trợ việc thiết kế  tháp. Để chỉ định một Standard Panel, bạn xem xét các tùy chọn cho panel mặt, pan bracing (gối giằng), hip bracing (hông giằng) và cross-arms (thanh ngang) trong phần Help của chương trình  MStower, chương 6.

  1.  Tiếp tục với mô hình từ bài tập trước.
  2. Trong hộp thoại Panel: 1 , nhập các thông tin sau:
  • Panel Height: 3 meters
  • Top Width: 0.7 meters
  • Face: DM
  • Plan:
  • Hip:
  • Cross-arms:
  • Sau đó, nhấn OK.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.Trong hộp thoại Panel: 2 , nhập các thông tin sau:

  • Panel Height: 1 meters
  • Top Width: 0.7 meters
  • Face: X
  • Plan:
  • Hip:
  • Cross-arms: CT1

 Sau đó, nhấn OK

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Trong hộp thoại Panel: 3,nhập các thông tin sau:

  • Panel Height: 6 meters
  • Top Width: 0.7 meters
  • Face: DM
  • Plan:
  • Hip:
  • Cross-arms:

Sau đó, nhấn OK.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.Trong hộp thoại Panel: 4, nhập các thông tin sau:

  • Panel Height: 6 meters
  • Top Width: 0.7 meters
  • Face: DMH
  • Plan:
  • Hip:
  • Cross-arms:

Sau đó , nhấn OK.

6.Trong hộp thoại Panel: 5, nhập các thông tin sau:

  • Panel Height: 6 meters
  • Top Width: 0.7 meters
  • Face: DM
  • Plan:
  • Hip:
  • Cross-arms:

Sau đó, nhấn OK.

7. Trong hộp thoại Panel: 6, nhập các thông tin sau:

  • Panel Height: 6 meters
  • Top Width: 0.7 meters
  • Face: DMH
  • Plan:
  • Hip:
  • Cross-arms:

Sau đó, nhấn OK.

8. Trong hộp thoại Panel: 7, nhập các thông tin sau:

  • Panel Height: 6 meters
  • Top Width: 0.7 meters
  • Face: DM
  • Plan:
  • Hip:
  • Cross-arms:

Sau đó, nhấn OK.

 

9. Trong hộp thoại Panel: 8, nhập các thông tin sau:

  • Panel Height: 5 meters
  • Top Width: 0.7 meters
  • Face: DMH
  • Plan:
  • Hip:
  • Cross-arms:

Sau đó, nhấn OK.

10. Trong hộp thoại Panel: 9, nhập các thông tin sau:

  • Panel Height: 0.5 meters
  • Top Width: 0.7 meters
  • Face: DL
  • Plan:
  • Hip:
  • Cross-arms:

Sau đó, nhấn OK.

11. Trong hộp thoại Panel: 10, nhập các thông tin sau:

  • Panel Height: 0.5 meters
  • Top Width: 0.7 meters
  • Face: X
  • Plan:
  • Hip:
  • Cross-arms:

Sau đó, nhấn OK.

12. Trong thanh lệnh đơn, nhấn File > Save.

Phần 4: Xem lại các thư viện Steel Section Library và Guy Library

  • Trong bài này, bạn sẽ học cách xem lại thư viện mặt cắt thép và thư viện dây giằng được cài tự động trong MStower.
  • Tiếp tục với mô hình từ phần bài tập trước.
  • Trên thanh công cụ, nhấn File > Configure > Edit Section Library…
  • Trong hộp thoại Select Library Source File , tô nổi bật thư viện sau: Source Files: Prog:Uk Sau đó, nhấn OK.
  • Trong hộp thoại MSEdit , bạn có thể xem mỗi mặt cắt có trong thư viện. Tại thời điểm này, chúng ta sẽ xem các mặt cắt sẽ được sử dụng trong mô hình của bài học này: CHS26X3.2, CHS33x3.2, CHS48X3.2, EA45X45X5, và EA50X50X6.
  • Trong hộp thoại MSEdit, nhấn chọn File > Exit.
  • Trong hộp thoại  MStower , nhấn Yes để sử dụng thư viện này.
  • Trên thanh công cụ, nhấn chọn File > Configure > Edit Ancillary/Guy Library…
  • Trong hộp thoại Select Library Source File, too nổi bật thư viện guy: Source Files: Prog:Ms_guy Sau đó, nhấn OK.
  • Trong hộp thoại MSEdit, bạn có thể xem lại mỗi phần guy (dây giằng) có trong thư viện này. Tại thời điểm này, ta sẽ xem các guy sẽ được sử dụng trong mô hình của bài học này:: 5/8EHS và  STIR_1.

Chú ý: Sections & Guys (Mặt cắt và dây giằng)  sẽ được gán cho tháp qua Trình soạn thảo văn bản Text Editor trong MStower. Để chỉ rõ phần mặt cắt và phần dây giằng trong trình soạn thảo văn bản, hãy chắc chắn sử dụng đúng tên như nó được  viết trong thư viện.

  • Trong hộp thoại MSEdit, nhấn File > Exit.

Phần 5: Chỉ định mặt cắt thép

Trong phần bài tập này, bạn sẽ học cách chỉ định Steel Sections Library (thư viện mặt cắt thép) và cách bổ sung mặt cắt thép thích hợp sẽ được sử dụng trong tháp.

  1. Tiếp tục mô hình từ bài tập trước đây.
  2. Trên thanh công cụ, nhấn Tower > Build Tower > Edit Tower Data File.
  3. Trong hộp thoại MsEdit, chỉnh sửa thông tin Sections Database như sau:

SECTIONS

LIB P:UK IFACT 1.0

1    CHS26X3.2 FY 300 CONNECT C

2    CHS33X3.2 FY 300 CONNECT C

3    CHS48X3.2 FY 300 CONNECT C

4    EA45X45X5 FY 300 CONNECT L BH 18

5    EA50X50X6 FY 300 CONNECT L BH 18

  1. Giữ hộp thoại MsEdit mở cho bài tập tiếp theo.

Phần 6: Chỉ định dữ liệu Bu-long

Trong bài tập này, bạn sẽ học cách chỉ định dữ liệu Bu-lông trong MStower Editor. Khối dữ liệu bu-long xác định đường kính bu-lông, độ (grade), và các dữ liệu khác cần thiết cho việc kiểm tra khả năng của các kết nối đầu được nối bằng bu-long.

  1. Tiếp tục với mô hình từ bài tập trước.
  2. Trong hộp thoại MsEdit , chỉnh sửa thông tin khối dữ liệu Bu-long như sau:

BOLTDATA

M16TOW 4.6 D 16 AS 201 FY 300 FU 480 FV 320

M20TOW 4.6 D 20 AS 314 FY 300 FU 480 FV 320

3.Giữ hộp thoại MsEdit mở cho các phần bài tập tiếp theo.

 

Phần 7: Chỉ định hình học cho Guy

Trong bài này, bạn sẽ học cách chỉ định thư viện dây giằng Guy Library và cách xác định thuộc tính cho dây giằng và sự sắp xếp chúng trên cột.

  1. Tiếp tục với mô hình từ bài tập trước.
  2. Trong hộp thoại MsEdit , chỉnh sửa thông tin khối dữ liệu dây giằng Guy Data Block như sau:

LIB P:MS_guy.lib

XB 17 YB 17 ZB -3 XT 3 YT 0 ZT 36.0 NO 4 ANGL 90 TO 9.8 KT 1 LIB STIR_1

XB 17 YB -17 ZB -3 XT 3 YT 0 ZT 36.0 NO 4 ANGL 90 TO 9.8 KT 1 LIB STIR_1

XB 9 YB 9 ZB 0 XT 0.35 YT 0.35 ZT 24 NO 4 ANGL 90 TO 9.8 KT 1 LIB 5/8EHS

XB 9 YB 9 ZB 0 XT 0.35 YT 0.35 ZT 12 NO 4 ANGL 90 TO 9.8 KT 1 LIB 5/8EHS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chú ý: Dòng đầu tiên trong Guy Block sẽ cho ra 4 dây giằng như trong hình trên.

3.Giữ hộp thoại  MsEdit mở cho bài tập tiếp theo.

Phần 8: Chỉ định hình học biên dạng (Profile Geometry)

Trong phần bài tập này, bạn sẽ học cách xác định phần hình học cho biên dạng trong MStower Editor. Khối Profile Block sẽ cung cấp dữ liệu được  sử dụng để tạo ra tọa độ của các nút (node) và liên kết của các phần tử của tháp. Các panel được mô tả theo thứ tự từ trên đỉnh tháp.

  1. Tiếp tục với mô hình từ bài tập trước.

Lưu ý: Trong bài tập này,chúng ta sẽ gán kích cỡ mặt cắt và thuộc tính bu lông cho mỗi panel trong mô hình.  Mỗi phần tử mẫu bracing của panel chuẩn được mô tả chi tiết trong phần Help của MStower (Chương 6) và các hình ảnh đó được lặp lại ở cuối bài này,  tiện cho bạn tham khảo.

  1. Trong hộp thoại MsEdit , chỉnh sửa dữ liệu Panel 1 như sau:

PANEL 1 HT 3.000 TW 0.7

FACE DM SPACE 3 @ 1 LEG 1 BR1 4 H1 4

BOLT LEG 0 M20TOW BR1 1 M16TOW H1 1 M16TOW

  1. Trong hộp thoại MsEdit , chỉnh sửa dữ liệu Panel 2 như sau:

PANEL 2 HT 1.000

FACE X LEG 1 BR1 4 H1 4

CROSS CT1 X SPAN 6 RISE 0 CR1 1 CR2 1 CR3 1 CR4 1

CROSS CT1 Y SPAN 6 RISE 0 CR1 1 CR2 1 CR3 1 CR4 1

BOLT LEG 4 M20TOW BR1 1 M16TOW H1 1 M16TOW CR1 1 M16TOW CR2 1 M16TOW CR3 1 M16TOW

CR4 1 M16TOW

4. Trong hộp thoại MsEdit , chỉnh sửa dữ liệu Panel 3 như sau:

PANEL 3 HT 6.000

FACE DM SPACE 6 @ 1 LEG 1 BR1 4 H1 4

BOLT LEG 4 M20TOW BR1 1 M16TOW H1 1 M16TOW

5. Trong hộp thoại MsEdit , chỉnh sửa dữ liệu Panel 4 như sau:

PANEL 4 HT 6.000

FACE DMH SPACE 6 @ 1 LEG 2 BR1 4 H1 5 R1 4 R2 4

BOLT LEG 4 M20TOW BR1 1 M16TOW H1 1 M16TOW

6. Trong hộp thoại MsEdit , chỉnh sửa dữ liệu Panel 5 như sau:

PANEL 5 HT 6.000

FACE DM SPACE 6 @ 1 LEG 2 BR1 5 H1 5 R1 4 R2 4

BOLT LEG 4 M20TOW BR1 1 M16TOW H1 1 M16TOW

7. Trong hộp thoại MsEdit , chỉnh sửa dữ liệu Panel 6 như sau:

PANEL 6 HT 6.000

FACE DMH SPACE 6 @ 1 LEG 2 BR1 5 H1 5

BOLT LEG 4 M20TOW BR1 1 M16TOW H1 1 M16TOW

8. Trong hộp thoại MsEdit , chỉnh sửa dữ liệu Panel 7 như sau:

PANEL 7 HT 6.000

FACE DM SPACE 6 @ 1 LEG 3 BR1 5 H1 5

BOLT LEG 4 M20TOW BR1 1 M16TOW H1 1 M16TOW

9. Trong hộp thoại MsEdit , chỉnh sửa dữ liệu Panel 8 như sau:

PANEL 8 HT 5.000

FACE DMH SPACE 5 @ 1 LEG 3 BR1 5 H1 5 R1 4 R2 4

BOLT LEG 0 M20TOW BR1 1 M16TOW H1 1 M16TOW R1 1 M16TOW R2 1 M16TOW

10. Trong hộp thoại MsEdit , chỉnh sửa dữ liệu Panel 9 như sau:

PANEL 9 HT 0.5 TW 0.7

FACE DL LEG 3 BR1 5 H1 4

BOLT LEG 0 M20TOW BR1 1 M16TOW H1 1 M16TOW

11. Trong hộp thoại MsEdit , chỉnh sửa dữ liệu Panel 10 như sau:

PANEL 10 HT 0.5 TW 0.7

FACE X LEG 3 BR1 5 H1 4

BOLT LEG 0 M20TOW BR1 1 M16TOW H1 1 M16TOW

 

 

 

 

 

 

 

 

12. Trong hộp thoại MsEdit, nhấn chọn File > Save  , sau đó nhấn File > Exit.

13. Trong hộp thoại MStower , nhấn Yes để xây dựng lại tháp.

14. Trong hộp thoại Build Report, nhấn OK.

 

© 2006 MICAD SOFTWARE CO., LTD.
Address: 728-730 Vo Van Kiet St., Ward 1, District 5, HCM City
Tell: (84-28) 3922 5801 | Fax: (84-28) 3922 5805
Web:www.micad.com.vn | Email:info@micad.com.vn
Chuyên cung cấp bản quyền phần mềm (Software License) chính hãng
Partner of leading CAD_CAM_BIM Design Software Providers

tuan